Thứ Sáu, 25 tháng 3, 2016

TIME VSTEP


Trước lúc đi vào ôn tập từng phần cụ thể, chúng mình cùng dành chút thời gian tìm hiểu về cấu trúc của một đề thi VSTEP nhé!
Giống như nhiều bài thi ngoại ngữ khác, bài thi VSTEP bao gồm 4 phần thi Nghe, Đọc, Viết, Nói.
Phần Nghe:
Bài thi Nghe của VSTEP có tổng thời lượng là 40 phút, với 3 phần kiểm tra các tiểu kĩ năng nghe khác nhau. Trong ba phần này, các bạn sẽ lần lượt được nghe năm đoạn trao đổi ngắn, một đoạn hội thoại và một bài giảng/bài nói chuyện, sau đó trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung vừa nghe. Lưu ý rằng, đối với phần thi nghe của VSTEP, các bạn sẽ chỉ được nghe duy nhất một lần thôi nhé!
Phần Đọc:
Ở bài thi Đọc, trong vòng 60 phút, các bạn sẽ được thử sức với 40 câu hỏi đọc – hiểu dưới dạng câu hỏi đa lựa chọn, được phân bố trong 4 bài đọc (1900 – 2050 từ) với các chủ đề đa dạng.
Phần Viết:
Phần thi Viết của VSTEP kéo dài trong 60 phút và yêu cầu thí sinh trình bày hai bài viết: một bức thư (khoảng 120 từ) và một bài luận (250 từ) theo chủ đề.
Phần Nói:
Đề thi Nói của VSTEP bao gồm 3 phần: Tương tác xã hội, Thảo luận giải pháp và Phát triển chủ đề.
Ở phần Tương tác xã hội, các bạn sẽ lần lượt trả lời ba câu hỏi với nội dung xoay quanh những chủ đề gần gũi, gắn với đời sống hàng ngày (VD: thói quen sinh hoạt, nơi ở…).
Trong phần Thảo luận giải pháp, các bạn sẽ được yêu cầu lựa chọn ra hướng giải quyết tối ưu nhất cho một tình huống cụ thể từ ba giải pháp được gợi ý trong đề bài.
Section 2: Problem solving
Candidates have 1 minute to prepare and 2 minutes to speak.
Your family is planning on an oversea trip this Christmas. However, you and your family are still concerning about how long the trip would last. Between 3 days, 5 days and 1 week, which one might be the best selection?
Đối với phần Phát triển chủ đề, đầu tiên mỗi thí sinh sẽ được nhận một Topic Card ghi chủ đề và một số gợi ý. Dựa vào các gợi ý này, các bạn sẽ trình bày vấn đề được ghi trên Topic Card, và sau đó trả lời một số câu hỏi của người phỏng vấn liên quan đến vấn đề trên.
Đối với hai phần sau, mỗi phần các bạn sẽ có 1 phút để chuẩn bị trước khi nói. Phần thi Nói sẽ kéo dài trong khoảng 12 phút.
Để giúp các bạn hình dung rõ hơn, dưới đây là đề thi VSTEP mẫu do trường Đại học Ngoại ngữ cung cấp. Chúc các bạn nắm thật vững cấu trúc đề thi, từ đó có thể ôn tập đúng hướng và khoa học cho kì thi sắp tới nhé.

Chia thời gian để làm bài tiếng anh VSTEP


Có thể thấy, Reading là phần dễ gỡ điểm nhất trong số 4 phần của bất cứ bài thi nào, không riêng gi đối với Vstep. Đạt được số điểm tối đa cho phần này là không khó nếu bạn chăm chỉ luyện tập và nhất là có một chiến lược làm bài thông minh.

Sau đây FreE1 chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn một số tips để làm reading khá hiệu quả, bạn hãy áp dụng thử xem nhé.


1. Phân bố thời gian hợp lí:
Timing-is-everything

Một đề đọc của Vstep gồm 4 bài đọc, mỗi bài 10 câu với thời gian làm là 60 phút. Như vậy trung bình bạn có tối đa 15 phút cho mỗi đoạn văn.

Lời khuyên cho bạn là, hãy rút ngắn thời gian làm các câu hỏi lại, mỗi câu trong 1 phút, như vậy bạn có thêm 5 phút dôi ra, và tổng cộng là có 20 phút để check và soát lại bài, đồng thời chuyển đáp án vào giấy thi.

Nghe có vẻ thật bất khả thi phải không nào, nhưng bạn có thể hoàn toàn làm được điều này bằng các bước đơn giản sau:

Đọc lướt qua toàn bộ câu hỏi, xác định câu dễ, khó. (1 phút)
Làm từ câu dễ nhất đến câu khó nhất, không nên cầu toàn làm một mạch từ trên xuống dưới. (40 phút cho phần đọc)
Bỏ qua câu hỏi khi cảm thấy khó, lập tức chuyển sang câu khác.
Quay trở lại làm các câu khó (10 phút)
Kiểm tra lại toàn bộ bài và chuyển đáp án vào giấy trả lời (5 phút)

2. Phân loại câu hỏi:
sorting-things-out-an-introduction-to-card-sorting-1-728

Reading Vstep luôn xuất hiện một số dạng câu hỏi căn bản như hỏi về ý chính, từ vựng, …

Chính vì vậy, bạn cần nắm rõ, biết cách phân loại các câu hỏi để giải quyết chúng thật thông minh.

Câu hỏi reading thường có hai dạng chính : câu hỏi suy luận và câu hỏi thông tin.

Những câu hỏi thông tin (hỏi về về ý chính, từ vựng,…) là những câu hỏi dễ, nên làm trước. Còn những dạng câu hỏi cần suy đoán, suy luận (ý chính, mục đích của tác giả) bạn nên để lại sau cùng. Nếu như cứ cần mẫn làm lần lượt từng câu hỏi, bạn sẽ bị mắc kẹt tại câu khó và mất rất nhiều thời gian, trong khi bạn có thể chuyển hướng làm những câu khác dễ hơn và quay lại câu khó sau.

Bài về định dạng đề, cũng như phân loại câu hỏi bạn hãy xem tại đây:

3. Tìm key word:

Key word là những từ khóa, từ quan trọng giúp bạn tìm được câu trả lời trong bài đọc.

Bạn cần tìm keyword từ cả câu hỏi lẫn ở đoạn văn.

Tại sao phải làm như vậy?

Tìm được key word ở câu hỏi, bạn sẽ hiểu đề bài muốn yêu cầu, đòi hỏi bạn cái gì, từ đó tiến hành tìm từ khóa trong bài, xác định đáp án đúng.

Cách tìm keyword:

Sử dụng kĩ năng skim and scan, phần kĩ năng đặc biệt hữu dụng này sẽ được bọn mình hướng dẫn trong loạt bài sau nhé. Hay tiếp tục theo dõi blog để cập nhật những bài viết bổ ích.

From FreE1 with love!

Nguồn: http://vstep.net.vn

Lỗi khi thi VSTEP



Chào các bạn!
Qua giới thiệu ở những bài trước, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Writing task1 VSTEP: Writing a letter. Chắc hẳn các bạn đều đã từng học qua, đã từng biết đến cách viết một bức thư bằng tiếng Anh. Chắc hẳn ai cũng mong muón viết được một bức thư HAY nhưng liệu bạn đã thực sự biết làm thế nào để viết một bức thư ĐÚNG? ở bài học này, freE1 Tutoring Program sẽ giúp bạn tìm hiểu Những lỗi thường gặp khi viết thư nhé!
1. Beating about the bush (Diễn đạt lòng vòng)
Đây là lỗi cơ bản ở những người Việt học tiếng Anh. Nguyên nhân chính là do sự khác biệt văn hoá dẫn đến sự khác biệt trong tư duy và ngôn ngữ. Nếu như người Việt chuộng lối nói văn hoa bóng bẩy, rào trước đón sau thì người Anh lại luôn đi thẳng vào vấn đề mình muốn nói. Do đó, khi viết thư, người Việt hay có xu hướng hỏi thăm kể chuyện rồi mới nói đến vấn đề chính trong khi người Anh lại làm rõ từ đầu mục đích viét thư của mình.
Vậy nên khi viết thư, các bạn cần đi thẳng vào câu hỏi: Tại sao mình viết thư?, tránh diễn đạt lan man dài dòng. Có nhiều cách để diễn đạt, ví dụ:
– I am writing in connection with…
– I am writing with regard to…
– In reply to your e-mail, here are…
nhưng thông dụng nhất vẫn là “I am writing to + (paraphrase)”. Bạn nên chọn cho mình một cách nói phù hợp nhất để áp dụng với mọi đề bài, tránh mất thời gian vào phần không cần thiết.
2. Using wrong register (Dùng văn phong không đúng)
Trong viết thư có 3 loại văn phong: trang trọng (formal), bán trang trọng (semi-formal) và không trang trọng (informal).
A, Cách phân biệt
Formal letters Semi-formal letters Informal letters
– Viết cho người mình không quen biết, thậm chí có thể không biết là nam hay nữ.

Nguồn: http://vstep.net.vn
– Ví dụ: công ty bảo hiểm, ngân hàng, sân bay…
– Viết cho người mình có quen biết
– Ví dụ: chủ nhà, bác sĩ, giáo viên…
– Viết cho người mình thân quen
– Ví dụ: bạn bè, gia đình, họ hàng
Dear Sir,
Dear Madam,
Dear Sir/ Madam,
Dear Mr./ Miss/ Mrs./ Ms. + family name, Dear + first name,
B, Đặc điểm
Formal language (Ngôn ngữ trang trọng)
Dùng câu phức, các từ không phổ biến, khách quan
KHÔNG: ngôn ngữ giao tiếp đời thường (colloquial English), từ viết tắt (abbreviations), từ rút gọn (contractions), cụm động từ (phrasal verbs), thành ngữ (idioms), tiếng lóng (slangs).
Semi-formal language (Ngôn ngữ bán trang trọng)
Dùng ngôn ngữ lịch sự (polite English) :
+ Tránh diễn đạt thái quá. Ví dụ: Khi đưa ra yêu cầu nên dùng thêm “Could you” và “please”, không chỉ dùng mỗi câu mệnh lệnh đơn thuần.
Call me later.
Could you please call me later?
+ Không diễn đạt ý phủ định một cách trực tiếp. Ví dụ dùng “I am of a different opinion.” Thay vì “I disagree.”
Có thể dùng một vài cụm động từ và thành ngữ.
Ví dụ: Could you please look over my records?
Informal language (Ngôn ngữ không trang trọng)
Ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày (nhắn tin, bưu thiếp,…)
Dùng câu ngắn, bộc lộ cảm xúc và chủ quan.
Có thể dùng từ viết tắt, từ rút gọn, cụm động từ, thành ngữ, tiếng lóng.
C, Những điều nên tránh
Thông thường, đề thi VSTEP writing task 1 sẽ yêu cầu các bạn viết một bức thư cho một đối tượng mình khá quen thân về một vấn đề đặc biệt nên ngôn ngữ bạn sử dụng không nên quá trang trọng hay suồng sã. Các bạn nên:
Sử dụng semi-formal language
Tránh dùng cụm động từ và thành ngữ
Không viết tắt hay viết rút gọn
3. Lacking sentence variation (Thiếu đa dạng câu)
Thiếu đa dạng câu là khi bài viết hoặc có quá nhiều câu ngắn (choppy) hoặc câu dài lan man mà không rõ cấu trúc (run-on).
Lỗi “choppy”này khá phổ biến ở người mới bắt đầu viết vì chỉ viết một cấu trúc câu duy nhất gồm một chủ ngữ + một vị ngữ, khiến đoạn viết trở nên nhàm chán và bị đánh giá thấp:
VD: “I have a friend. Her name is An. She is a good student”
Lỗi run-on xảy ra khi người viết không làm chủ được cấu trúc, viết theo kiểu “dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh” khiến câu trở nên dài dòng mà không có một ý nghĩa cụ thể.
VD: “I have a friend who is a good student and I really like her because she is a very good friend to me so I want to introduce her, her name is An.”
Để tránh việc thiếu đa dạng câu, bạn cần nắm được các loại câu cơ bản và cố gắng dùng xen kẽ những cấu trúc phức tạp và đơn giản để tạo ra sự hài hòa cho bài viết
3 cấu trúc câu chính mà bạn cần biết là
– Simple: S + V ( một cụm chủ vị )
– Compound: S + V + coordinator (FAN BOYS) + S + V ( hai cụm chủ vị liên kết bằng for/as/nor/but/or/yet/so
– Complex: S + V + subordinator + S+V
Tips trong phòng thi:
– Đừng đặt 3 câu cùng một loại ở cạnh nhau. Nếu vừa viết hai câu ngắn, hãy nối tiếp bằng một câu dài và với cấu trúc khác.
– Nhớ kĩ một vài cấu trúc câu đặc biệt để tạo điểm nhấn cho bài viết : if, not only…but also, no matter what, wish,…
– Trước khi viết, quyết định xem mình sẽ sử dụng bao nhiêu câu phức, câu đơn, chuẩn bị sẵn một cấu trúc đặc biệt để lúc viết chỉ việc áp dụng, tiết kiệm thời gian.

4. Closing improperly (Kết thư không phù hợp)
Như đã đề cập ở bài viết trước, bài viết thư trong VSTEP Writing task 1 sẽ kết thúc với complimentary close. Có rất nhiều cách kết thư khác nhau và nhiều khi, người viết dễ dùng nhầm, dùng từ không phù hợp. Dưới đây là phân loại một số từ kết luận thông dụng:

Hướng dẫn thi VSTEP



Làm sao để vượt qua bài thi VSTEP?”. Đây là một câu hỏi cho bất kì sinh viên nào khi bước chân vào cánh cổng ULIS. Đại học là một môi trường học tập mới nơi tự học đóng vai trò rất quan trọng. Vì vậy sách trở thành một người bạn đồng hành không thể thiếu trong hành trình tự học ấy. Hôm nay, mình sẽ giới thiệu với các bạn một số đầu sách hữu ích cho quá trình tự ôn luyện VSTEP nhé.

“Listening: Các sách luyện nghe TOEFL và CAE
Mastering skills for the TOEFL iBT listening.
Barron’s TOEFL iBT.
Ready for CAE.
Complete CAE.

Việc đọc phục vụ rất nhiều cho nói và viết bởi lượng từ và thông tin nền nó cung cấp (nguồn ảnh: Globalenglish )

“Speaking and Writing: Các sách luyện nói và viết IELTS
Academic Writing practice for IELTS.
Mat Clark’s writing.
Mat Clark’s speaking.

Các nguồn thông tin đại chúng như báo chí cũng rất giúp ích trong quá trình luyện thi (nguồn ảnh: Newyorker)

“Reading: Các bài đọc “Multiple choice” của CAE
Cambridge CAE.
CAE practice test plus.
Succeed in Cambridge CAE.

Ngoài ra, các bạn có thể tìm thêm các nguồn tài liệu tương tự. Nên nhớ rằng làm bài tập trong sách là để luyện tập kĩ năng cho vững, một khi nắm tốt bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết thì các kì thi VSTEP hay IELTS, TOEFL … sẽ chỉ còn là “a piece of cake” đúng không nào?

A piece of cake: Dễ như ăn bánh

Thứ Năm, 24 tháng 3, 2016

Giới thiệu VSTEP


Giới thiệu VSTEP

Chào các bạn!
Qua những giới thiệu trước đây, bài thi VSTEP Writing thì có hai phần là task 1: writing a letter/email và task 2: writing an essay (thông tin cụ thể về định dạng đề thi VSTEP xem tại đề thi vstep. Có thể ai trong chúng ta cũng dễ dàng nhận ra tầm quan trọng của bài viết easay nhưng cũng đừng vì thế mà xem nhẹ phần viết thư nhé! Task 1 chỉ yêu cầu viết một lá thư hay một email 150 từ trong vòng 20 phút, tưởng chừng đơn giản bình thường nhưng lại quan trọng lắm nhé! Đây là cơ hội để các bạn “gỡ gạc” điểm số vì đúng như yêu cầu của nó, bạn không cần suy nghĩ và viết quá nhiều, không tốn nhiều thời gian như viết bài luận. Chỉ cần chú ý một chút là bạn có thể ăn điểm ngay!
Vậy làm thế nào để hoàn thành task 1 với kết quả tốt nhất? Ông cha ta có câu: “Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng”. Đúng vậy, muốn viết được một lá thư hay và đúng thì trước hết phải nắm được cấu trúc của một bức thư đã! Trong bài học này, chúng mình sẽ giới thiệu với các bạn cấu trúc của một bài viết thư trong VSTEP nhé!
Một bức thư trong bài thi VSTEP gồm có bốn phần: mở, thân (nội dung), kết luận và kết thư.
1. Mở thư (Opening)
Đây là phần đầu tiên của một bức thư, trả lời cho câu hỏi WHO – viết cho ai.
Do yêu cầu của đề thi VSTEP, phần mở thư trong bài viết của các bạn sẽ chỉ bao gồm lời chào (salutation). Và phần mở đầu thư thường là “Dear + tên người nhận,”
Ví dụ: Dear Shally,
Dear Mr. Brown,
2. Thân bài (Body)
Đây là phần chính của bức thư, mục đích chính thường là trả lời cho câu hỏi WHY – tại sao viết thư. Tùy vào yêu cầu đề bài mà nội dung thư có thể trả lời cho nhiều câu hỏi khác nhau. Ví dụ với một lá thư mời dự tiệc thì người viết cần làm rõ WHY (Tại sao mình lại viết thư? – viết để mời bạn dự tiệc), WHAT (Bữa tiệc đó là tiệc gì, nhân dịp gì? – tiệc tân gia), WHEN – WHERE (Bữa tiệc được tổ chức khi nào, ở đâu?), WHAT TO ASK (Bạn muốn yêu cầu/nhờ vả gì? – mời đến tham dự, nhờ đến sớm giúp).
I am writing to invite you to my house-warming party. Jack and I moved to our new house on Ba Trieu Street two weeks ago and after settling ourselves, we decided to hold a party for friends and relatives to share our joy. The party will take place at 07:30 pm, July 16th at 167 Ba Trieu Street, Hanoi. Would you please spare your time to come and join us? As there will be quite many guests that day, can you come a bit earlier at about 06:00 pm and help me prepare for the party if it is convenient for you?
3. Kết bài/ Hứa hẹn
Ở phần này, người viết thường nhắn nhủ người nhận về những thông tin bên ngoài nội dung thư như đề nghị giúp đỡ nếu cần thiết, mong sớm nhận tin…
Ví dụ: Please let me know if you can manage your time. I am looking forward to hearing from you soon.
4, Kết thư (Closing)
Trong đề thi VSTEP, bức thư của bạn sẽ được kết thúc bằng phần kết luận (complimentary close).
Một số cách kết luận thường gặp:
Love,
Best wishes,
Best regards,
Yours,
Yours sincerely,
Yours faithfully,

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về cấu trúc một bức thư trong phần writing task 1 của VSTEP. Hy vọng rằng qua bài viết này, các bạn sẽ có một cái nhìn tổng quan nhất về phần thi này. Nếu còn gì thắc mắc thì đừng ngại ngần chia sẻ với chúng mình nhé!

VSTEP: Và những đột phá trong đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực ngoại ngữ


VSTEP: Và những đột phá trong đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực ngoại ngữ


Tháng 5/2015, Trường ĐH Ngoại ngữ chính thức đưa vào sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh từ bậc 3 đến bậc 5 theo Khung Năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Vietnamese standarized test of English proficiency – VSTEP) thuộc đề án do GS.TS Nguyễn Hòa – Hiệu trưởng làm chủ nhiệm. Đây được coi là giải pháp đột phá trong đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực ngoại ngữ (NLNN).

VSTEP là bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh từ bậc 3 đến bậc 5 tương đương bậc B1, B2, C1 theo Khung tham chiếu Châu Âu CEFR. Đây là bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu tiên do Việt Nam xây dựng theo quy trình xây dựng bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh chặt chẽ do tổ chức ALTE (Hiệp hội Khảo thí ngôn ngữ Châu Âu) nghiên cứu và giới thiệu.

VSTEP được xây dựng dựa trên định dạng và đặc tính kỹ thuật đã được xác định tính giá trị và độ tin cậy, kết quả thử nghiệm đề thi mẫu VSTEP đã được đối sánh với kết quả thí sinh thi bài thi IELTS. Ngoài ra, VSTEP được xây dựng để phù hợp với nhu cầu học tập, làm việc của công dân Việt Nam với một số nội dung về văn hoá, kinh tế, xã hội của Việt Nam được lồng ghép trong bài thi. Toàn bộ các câu hỏi thi gồm cả câu hỏi thi nghe hiểu của bài thi VSTEP do các chuyên gia, giảng viên Việt Nam biên soạn và thẩm định tại Việt Nam. Tham gia vào thẩm định bài thi còn có các chuyên gia ngôn ngữ bản địa tiếng Anh.

Khung NLNN 6 bậc đã được xây dựng và phê duyệt ngày 24/1/2014. Khung bao gồm các đặc tả các hoạt động người học ở từng bậc (1-6) có thể làm ở các kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, các đặc tả về độ chính xác, phạm vi từ vựng cũng như xử lí văn bản. Khung NLNN còn bao gồm bản tự đánh giá năng lực cho người học. Sự khác biệt ở Khung NLNN là nhấn mạnh vào khả năng sử dụng ngôn ngữ thể hiện ở các hoạt động ngôn ngữ (action-oritented). Việc giảng dạy và đánh giá năng lực ngôn ngữ vì thế cần hướng tới các kĩ năng một cách đồng đều chứ không chỉ dừng lại ở kiến thức về ngôn ngữ.

Nhóm chuyên gia thực hiện đề án cho biết: đề thi đánh giá từ bậc 3 đến bậc 5, mang lại nhiều tiện ích, bởi lẽ đây là giao diện quan trọng giữa bậc tốt nghiệp phổ thông (yêu cầu trình độ ở bậc 3), sử dụng trong đào tạo đại học (yêu cầu đạt bậc 3 lúc tốt nghiệp, bậc 4 là yêu cầu đầu vào cho các chương trình đào tạo ở trình độ cao đẳng, và các chương trình liên kết quốc tế, bậc 5 cho các chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngoại ngữ), và sau đại học (mức 3 cho các chương trình đào tạo thạc sĩ, và mức 4 cho bậc tiến sĩ). Việc lựa chọn một công cụ đánh giá Năng lực Tiếng Anh từ bậc 3 đến bậc 5 (theo chiều dọc) trong Đề án, chứ không phải từng bậc đơn lẻ (level – based), đã là một việc làm không mới trên thế giới (đó là bài thi IELTS và TOEFL). Công cụ theo chiều dọc có một số ưu điểm cơ bản như tiết kiệm về thời gian và nguồn lực với thí sinh như họ chỉ thi một lần, song có thể nhận được kết quả xếp vào bậc năng lực tương ứng. Định dạng đánh giá năng lực tiếng Anh theo “chiều dọc” từ bậc 3 đến bậc 5, được xác định là công việc ưu tiên của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020.

Quá trình xây dựng định dạng bài thi VSTEP có sự tham gia của rất nhiều các giảng viên tiếng Anh có chuyên môn và kinh nghiệm từ các trường ĐH: ĐH Ngoại ngữ (ĐHQGHN), ĐH Huế, ĐH Ngoại ngữ (ĐH Đà Nẵng), ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ - ĐH Thái Nguyên, ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh, ĐH Cần Thơ... và hàng trăm sinh viên, học viên, người đi làm trên toàn quốc. Các nghiên cứu viên chính của Đề án xây dựng định dạng VSTEP là các giảng viên có chuyên môn về khảo thí ngoại ngữ và được tham gia các khoá đào tạo chuyên sâu về khảo thí ngoại ngữ ngay trước và trong thời gian triển khai Đề án. Đặc biệt, tham gia xây dựng VSTEP có Giáo sư Fred Davidson, một chuyên gia hàng đầu thế giới về khảo thí ngôn ngữ.



TS. Fred Davidson và thành viên nhóm nghiên cứu xây dựng VSTEP

Quy trình tổ chức thi VSTEP được xây dựng nhằm chuẩn hóa công tác tổ chức thi và thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động của một kì thi. Thí sinh đăng ký thi trực tiếp trên trang web của nhà trường hoặc tại trang vstep.vn. Thí sinh sẽ được cấp giấy chứng nhận năng lực tiếng Anh do Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN cấp tương ứng theo kết quả thi của thí sinh.

Với việc áp dụng định dạng đề thi VSTEP, Nhà trường đã có một công cụ chuẩn hóa với độ chính xác và tin cậy cao để đánh giá năng lực tiếng Anh của sinh viên Nhà trường. Kết quả đánh giá năng lực này là một kênh thông tin tốt giúp các nhà quản lý và giáo viên của nhà trường đưa ra những giải pháp đào tạo phù hợp.

Định dạng bài thi VSTEP đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chính thức theo Quyết định số 729/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 3 năm 2015. GS. Nguyễn Hòa, Hiệu trưởng Trường ĐH Ngoại ngữ cho biết: "Việc xây dựng VSTEP là một trong những hoạt động tiêu biểu thể hiện sự tham gia tích cực và tiên phong của Trường Đại học Ngoại ngữ trong việc thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020 của Chính phủ. Đề án này hướng tới mục tiêu đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực. Đây là thử thách nhưng cũng chính là cơ hội để Trường ĐH Ngoại ngữ đóng góp trí lực của mình, khẳng định vị thế Nhà trường nói riêng, ĐHQGHN nói chung trong sự nghiệp nâng cao năng lực ngoại ngữ cho người Việt".

Kết quả thi VSTEP được xác trị theo lý thuyết đo lường hiện đại để đảm bảo chuẩn hoá việc đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh của thí sinh dự thi. Sau mỗi kì thi VSTEP, nhà trường sẽ tiến hành xác trị kết quả thi để đảm bảo đánh giá chính xác, thống nhất năng lực của thí sinh dự thi. Kết quả xác trị bài thi VSTEP đã được công bố ở Hội thảo quốc tế về khảo thí ngôn ngữ LTRC 2015 ở Toronto – Canada. Bài trình bày về VSTEP đã được các chuyên gia khảo thí thế giới quan tâm và đánh giá cao (trong đó có các chuyên gia của ETS – tổ chức khảo thí xây dựng bài thi TOEFL).

Thứ Tư, 23 tháng 3, 2016

84 câu dễ gặp trong đề thi tiếng anh B1

84 câu dễ gặp trong đề thi tiếng anh B1


Tiếng Anh B1 gửi đến bạn 84 cấu trúc tiếng Anh thường gặp trong bài thi chứng chỉ B1. Các bạn đọc qua một lượt sau đó mỗi ngày học một vài cấu trúc để áp dụng nhé.

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something:? (quá....để cho ai làm gì...)e.g. This structure is too easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V:? (quá... đến nỗi mà...)e.g. This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V:? (quá... đến nỗi mà...)e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something :? (Đủ... cho ai đó làm gì...)e.g. She is old enough to get married.e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (past participle):? (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something :? (đã đến lúc ai đó phải làm gì...)e.g. It is time you had a shower.e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something:? (làm gì... mất bao nhiêu thời gian... hoc tieng anh) e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing:? (ngăn cản ai/ cái gì... làm gì..)e.g. He prevented us from parking our car here.

9. S + find+ it+ adj to do something:? (thấy ... để làm gì...)e.g. I find it very difficult to learn about English.e.g. They found it easy to overcome that problem.10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)e.g. I prefer dog to cat.e.g. I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive:? (thích làm gì hơn làm gì) e.g. She would play games than read books.e.g. I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing:? (quen làm gì) e.g. I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive):? (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing:? ngạc nhiên về....e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

15. To be angry at + N/V-ing:? tức giận về e.g. Her mother was very angry at her bad marks.

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing:? giỏi về.../ kém về...e.g. I am good at swimming.e.g. He is very bad at English.

17. by chance = by accident (adv):? tình cờe.g. I met her in Paris by chance last week.

18. to be/get tired of + N/V-ing:? mệt mỏi về...e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing:? Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì...e.g. She can't stand laughing at her little dog.

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing :? thích làm gì đó...e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

21. to be interested in + N/V-ing:? quan tâm đến...e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

22. to waste + time/ money + V-ing:? tốn tiền hoặc thời gian làm gìe.g. He always wastes time playing computer games each day.e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

23. To spend + amount of time/ money + V-ing:? dành bao nhiêu thời gian làm gì..e.g. I spend 2 hours reading books a day.e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.

24. To spend + amount of time/ money + on + something:? dành thời gian vào việc gì...e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday.e.g. She spent all of her money on clothes.

25. to give up + V-ing/ N:? từ bỏ làm gì/ cái gì...e.g. You should give up smoking as soon as possible.

26. would like/ want/wish + to do something:? thích làm gì...e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

27. have + (something) to + Verb:? có cái gì đó để làme.g. I have many things to do this week.

28. It + be + something/ someone + that/ who:? chính...mà... e.g. It is Tom who got the best marks in my class.e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

29. Had better + V(infinitive):? nên làm gì....e.g. You had better go to see the doctor. 30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing e.g. I always practise speaking English everyday.

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD:? It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD:? We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

33. To be bored with ( Chán làm cái gì )VD:? We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) - học tiếng anh giao tiếp

34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD:? It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD:? I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD:? I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD:? I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD:? She wants someone to make her a dress.( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy frown emoticon She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD:? It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smtVD:? It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này )

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD:? We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )VD:? Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )To stopVD:? The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)VD:? We failed to do this exercise.(Chúng tôi không thể làm bài tập này )

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)VD:? We were succeed in passing the exam.(Chúng tôi đã thi đỗ )

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)VD:? She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)VD:? Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)VD:? The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà ) 49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD:? It is such a difficult exercise that noone can do it.( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD:? It is very kind of you to help me.( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

52. To find it + tính từ + to do smtVD:? We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó )

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )that + CN + động từVD:? 1. I have to make sure of that information.( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )2. You have to make sure that you’ll pass the exam.( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)VD:? It took me an hour to do this exercise.( Tôi mất một tiếng để làm bài này )

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gìdoing smt làm gì )VD:? We spend a lot of time on TV.watching TV.( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )VD:? I have no idea of this word = I don’t know this word.( TÔI không biết từ này )

57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gìnot to do smt không làm gì )VD:? Our teacher advises us to study hard.( Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ )

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )intendVD:? We planed to go for a picnic.intended( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )VD:? They invited me to go to the cinema.( Họ mời tôi đi xem phim )

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )VD:? He offered me a job in his company.( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta )

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )VD:? You can rely on him.( Bạn có thể tin anh ấy )

62. To keep promise ( Gĩư lời hứa )VD:? He always keeps promises.

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )VD:? I’m able to speak English = I am capable of speaking English.( Tôi có thể nói tiếng Anh )

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )VD:? I’m good at ( playing ) tennis.( Tôi chơi quần vợt giỏi )

65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì )doing smt to doing smt làm gì hơn làm gìVD:? We prefer spending money than earning money.( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )VD:? I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )not do smt ( Không nên làm gì )VD:? 1. You’d better learn hard.( Bạn nên học chăm chỉ )2. You’d better not go out.( Bạn không nên đi ra ngoài )

68. Would ( ‘d ) rather do smt Thà làm gìnot do smt đừng làm gìVD:? I’d rather stay at home.I’d rather not say at home.

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )VD:? I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay )

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )VD:? I suggested she ( should ) buy this house.

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )VD:? I suggested going for a walk.

72. Try to do ( Cố làm gì )VD:? We tried to learn hard.( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ )

73. Try doing smt ( Thử làm gì )VD:? We tried cooking this food.( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này )

74. To need to do smt ( Cần làm gì )VD:? You need to work harder.( Bạn cần làm việc tích cực hơn )

75. To need doing ( Cần được làm )VD:? This car needs repairing.( Chiếc ôtô này cần được sửa )

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )VD:? I remember seeing this film.( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này )

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )VD:? Remember to do your homework.( Hãy nhớ làm bài tập về nhà )

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )VD: I’m going to have my house repainted.( Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy frown emoticonTo have smb do smt ( Thuê ai làm gì )VD:? I’m going to have the garage repair my car.= I’m going to have my car repaired.

79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )VD:? We are busy preparing for our exam.( Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi )

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )VD:? Do / Would you mind closing the door for me?( Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? )

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )VD:? We are used to getting up early.( Chúng tôi đã quen dậy sớm )

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )VD:? We stopped to buy some petrol.( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng )

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )VD:? We stopped going out late.( Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa )

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )VD:? Let him come in.( Để anh ta vào )